Monday, December 6, 2021
HomeKiếm Tiền OnlineSức KhỏeThai nghén có nguy cơ cao

Thai nghén có nguy cơ cao

Thai nghén có nguy cơ cao là tình trạng thai nghén không có lợi cho mẹ, thai và sơ sinh. Có thể phân chia các yếu tố nguy cơ thành 5 nhóm chính sau đây:

1. Nhóm nguy cơ có liên quan tới cơ địa của thai phụ.

–          Tuổi của thai phụ:

+        Dưới 16 tuổi: dễ bị đẻ khó, đẻ non, tỷ lệ tử vong chu sinh cao.

+        Trên 35 tuổi: dễ bị đẻ khó, nguy cơ rối loạn nhiễm sắc thể, sơ sinh dị dạng, tử vong chu sinh cao.

–          Thể trạng của thai phụ: quá béo (trên 70 kg) hoặc quá gầy (dưới 40 kg) cũng là một trong những yếu tố nguy cơ cho mẹ trong cuộc đẻ.

–          Những bất thường về giải phẫu của đường sinh dục như tử cung đôi, tử cung hai sừng, vách ngăn tử cung… dễ gây đẻ non.

2. Nhóm nguy cơ liên quan tới bệnh tật của mẹ có từ trước.

–          Tăng huyết áp: nguy cơ tử vong mẹ và thai (sản giật).

–          Bệnh thận: nguy cơ cao huyết áp mạn dẫn tới sản giật, tiền sản giật.

–          Tiểu đường: gây thai to và dễ tử vong.

–          Bệnh tim: đặc biệt là bệnh tim có biến chứng  gây tử vong cao.

–          Bệnh nội tiết: Basedow, tiểu đường dễ gây biến chứng cho mẹ và cho thai nhi.

–          Rối loạn hệ miễn dịch, bệnh tạo keo.

–          Bệnh ác tính của mẹ: ung thư vú, cổ tử cung, buồng trứng…

–          Bệnh thiếu máu: suy tuỷ, hồng cầu lưỡi liềm.

–          Bệnh nhiễm khuẩn cấp hoặc mạn tính: lao phổi, thương hàn…

–          Bệnh LTQĐTD: chlamydia trachomatis, herpes sinh dục, HPV, lậu, giang mai, HIV.

–          Bệnh do virus: viêm gan virus, rubella.

–          Bệnh do ký sinh trùng: sốt rét cơn, trichomonas âm đạo.

–          Bệnh não: viêm não, động kinh, tâm thần…

–          Nhiễm khuẩn niệu – sinh dục: tụ cầu, Coli, Proteus.

–          Bệnh di truyền có tính chất gia đình như: chảy máu, tiểu đường, sinh đôi, đa thai…

–          Bệnh ngoại khoa: gãy xương chậu, bệnh trĩ, tạo hình bàng quang do chấn thương…

image description

3. Nhóm bệnh và các yếu tố bất thường phát sinh trong kỳ thai này.

Chẳng hạn như bệnh sốt rét, bệnh thiếu máu, tiền sản giật do thai nghén, ngôi bất thường, thai to (thường liên quan đến bệnh tiểu đường).

4. Nhóm có tiền sử sản khoa nặng nề:

–          Sẩy thai liên tiếp nhiều lần: thường do bất thường của hai vợ chồng, thiểu năng nội tiết, bất thường ở tử cung.

–          Thai chết lưu: cần phát hiện nguyên nhân. Ví dụ: u xơ tử cung, bệnh toàn thân như tăng huyết áp, bệnh thận…..

–          Tiền sử đẻ non, con dưới 2500 g gây nguy cơ cho sơ sinh.

–          Hoạt động của nội tiết sinh dục kém dễ gây sẩy thai, đẻ non…

–          Bất đồng nhóm máu ABO gây nguy cơ cho thai.

–          Tiền sử sản giật dễ bị sản giật ở những lần có thai sau.

–          Trẻ dị dạng bẩm sinh, bất thường thể nhiễm sắc thì dễ bị dị dạng ở các lần sau.

–          Tiền sử bị đình chỉ thai nghén thì lần có thai này cũng dễ bị nguy cơ đó. Chẳng hạn như tiền sử đình chỉ thai nghén do tiền sản giật nặng thì thai lần này cũng dễ bị như vậy.

–          Tiền sử phẫu thuật lấy thai dễ có nguy cơ phẫu thuật lại hoặc tiền sử đẻ forceps, giác kéo… dễ bị can thiệp lại ở lần có thai này.

–          Các lần đẻ quá gần hoặc quá xa nhau.

5. Nhóm nguy cơ cao có liên quan tới yếu tố xã hội.

Liên quan tới nhóm này, phải kể đến các yếu tố như cảnh nghèo đói, trình độ văn hóa thấp, ở xa cơ sở y tế, giao thông vận tải không thuận tiện. Tất cả những yếu tố trên đều là những nguy cơ cao cho thai kỳ của một phụ nữ.

Hãy đến các trung tâm y tế để được khám và tư vấn nếu bạn đang mang thai và thai nghén có nguy cơ cao.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -

Most Popular