Wednesday, December 8, 2021
HomeBài Thuốc HayHuyền hồ - vị thuốc giảm đau, phá huyết

Huyền hồ – vị thuốc giảm đau, phá huyết

Huyền hồ là một cây thuốc thuộc họ thuốc phiện (Papaveraceae). Có tác dụng chỉ thống (giảm đau), phá huyết ứ, điều huyết và hoạt huyết. Được dùng trong quá trình điều trị các chứng bệnh về huyết như bế kinh, thống kinh, rối loạn kinh nguyệt, chấn thương gây bầm tím.

Cây Huyền hồ

Tên gọi khác: Huyền hồ sách, Diên hồ sách, Sanh diên hồ, Vũ hồ sách, Nguyên hồ.

Tên dược: Rhizoma Corydalis.

Tên khoa học: Corydalis ambigua. Họ: Thuốc phiện ( Papaveraceae).

Huyền hồ là cây thân thảo, sống lâu năm. Cây thân nhỏ, cao khoảng 20 – 50cm. Lá mọc đối xứng, lá kép xẻ lông chim, mép lá nguyên. Có chiều cao khoảng 20 – 50cm.

Hoa nở vào mùa xuân hoặc nở vào tháng 5 hằng năm, hoa mọc ở cuối thân, có màu hồng hoặc màu tím nhạt. Hoa mọc thành chùm và có hình môi. Rễ củ mọc dưới đất, có hình cầu.

Bộ phận dùng: Củ rễ được dùng làm thuốc, được gọi là diên hồ sách.

Cây mọc nhiều các một tỉnh Trung Quốc như Triết Giang, Phúc Kiến, Nhiệt Hà. Trong đó, dược liệu ở Triết Giang có chất lượng tốt nhất.

Thu hoạch sau tiết lập xuân. Đào củ rễ lên, sau đó đem rửa sạch đất cát, phơi nắng và cất dùng dần. Dược liệu sao khi phơi khô có mặt ngoài vàng tươi hoặc màu vàng đất, đường kính khoảng 1 – 1.5cm. Bề mặt có nhiều vết lăn gang, củ vàng ánh, cứng chắc.

Khi dùng, có thể bào chế huyền hồ với giấm (cứ 10kg dược liệu thì dùng 2kg giấm). Đem đun với lửa nhỏ cho đến khi giấm cạn hoàn toàn. Sau đó đem phơi khô, tán bột, tẩm muối hoặc rượu tùy theo mục đích sử dụng. Bảo quản nơi khô ráo.

Cây huyền hồ

Thành phần hóa học: Dược liệu chứa một số alkaloid như protin, corybolbin, dehydrocorydalin, corydalin,…

Vị thuốc huyền hồ

Huyền hồ có vị đắng, hăng, tính ôn, tác dụng lợi khí, điều kinh, phá huyết ứ, giảm đau,…

Vị đắng, hăng, tính ôn. Đi vào kinh Phế, Vị, Tâm và Can.

Công năng: Chỉ thống, tán ứ, hoạt huyết, lợi khí. Tẩm với giấm làm tăng tác dụng giảm đau, tẩm rượu tăng tác dụng hành huyết. Sao vàng có tác dụng điều huyết,  dùng sống có tác dụng phá huyết.

Chủ trị: Đau bụng do khí hư, rối loạn kinh nguyệt, bế kinh, huyết ứ gây đau, chấn thương tụ máu, sản hậu ứ huyết thành hòn cục, trị đau nhức toàn thân, thông lợi tiểu tiện.

Theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

– Dược liệu làm tăng nồng độ nội tiết được vỏ tuyến thượng thận sản sinh.

– Huyền hồ có tác dụng cải thiện giấc ngủ, giảm đau, an thần.

– Thực nghiệm trên thỏ cho thấy, dược liệu làm tăng lưu lượng máu ở động mạch vành tim.

– Huyền hồ làm giảm nhẹ lượng mỡ ở chuột bị xơ vữa động mạch.

– Thuốc ức chế loét dạ dày do histamine và acid acetic ở chuột thực nghiệm.

Cách dùng – liều lượng: Thuốc được dùng ở dạng tán, hoàn, sắc và thường được phối hợp với các dược liệu khác. Ngày dùng khoảng 4 – 10g. Để đảm bảo công dụng, sự an toàn trong quá trình dùng thuốc, người bệnh cần có sự tư vấn của các thầy thuốc có chuyên môn, kinh nghiệm. Không tự ý mua dùng thuốc nhất là theo các thông tin dân gian, truyền miệng,… có thể dẫn đến nhiều nguy hại cho sức khỏe.

Thận trọng khi sử dụng vị thuốc Huyền hồ:

– Phụ nữ mang thai, người có chứng rong kinh, băng huyết, người hư yếu và có kinh sớm không nên dùng vị thuốc này.

– Không sử dụng đồng thời với các loại thuốc chống đông máu.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -

Most Popular